Đủ 6 hệ
Mỗi hệ có ít nhất 1 hạt sẽ nhận +5% tỉ lệ x2 sát thương. Vũ khí phải có đủ Lửa, Băng, Sét. Giáp hoặc khiên có đủ Nước, Gió, Đất.
Hạt, khuôn, xiên và lỗ trên đồ
Hướng dẫn chế tác · Cập nhật 25/10/2026 · Áp dụng cho máy chủ MU Bất Tử SS6
Khảm xiên hạt vào lỗ để cộng thêm chỉ số
Đồ SK1 và Vũ Khí Rồng có tối đa 3 lỗ Socket. Chiến binh khảm xiên hạt vào lỗ để cộng thêm chỉ số. Khi cả 3 xiên đúng hệ và đúng ô, trang bị còn có cơ hội nhận thêm dòng thưởng. Thực hiện theo thứ tự: tinh chế hạt → ép xiên → khảm vào đồ. Trong bài, "xiên" là cách gọi tắt của xiên hạt.
| Tên | Mô tả |
|---|---|
| Đồ có lỗ | Di chuột lên trang bị sẽ thấy chữ [SK1] hoặc tên Vũ Khí Rồng. Dòng "Thuộc tính 1: Không có ngọc" là lỗ trống. Trang bị chưa đủ lỗ có thể mở thêm bằng |
| Hạt nguyên tố | Mỗi hạt mang 1 hệ ( |
| Khuôn Nguyên Mẫu | 5 cấp |
| Xiên hạt | Hạt được ép với khuôn để tạo thành xiên. Đây là vật phẩm dùng để khảm vào lỗ. Xiên mang hệ và dòng của hạt, cấp của khuôn. |
| Ngọc Socket |



Hai NPC đứng cạnh nhau tại Lorencia hoặc Elbeland
| Thao tác | NPC | Vị trí |
|---|---|---|
| Tinh chế hạt · Ép xiên · Nâng khuôn · Tách xiên | Nhà nghiên cứu | Lorencia (139, 146) hoặc Elbeland (46, 243) |
| Khảm xiên vào đồ · Gỡ xiên ra | Người khảm ngọc, đứng ngay cạnh Nhà nghiên cứu | Lorencia (139, 143) hoặc Elbeland (50, 243) |
| Ghép Ngọc Socket | Chaos Goblin | Noria (180, 100) |

NPC Nhà nghiên cứu
Nguyên liệu:
Ngọc Hỗn Nguyên,
Ngọc Sáng Tạo,
Đá Tạo Hóa, một trang bị Hoàn Hảo từ +4 và một trang bị Thần từ +4 (hai món phải khác nhau). Kết quả: 1 hạt, hệ và dòng ngẫu nhiên. Thất bại: mất toàn bộ nguyên liệu. Tỉ lệ và Zen hiển thị trong cửa sổ; trang bị đặt vào có giá trị càng cao, tỉ lệ càng cao.
Sau khi nhận hạt, trước tiên hãy di chuột lên hạt để xem hệ và dòng. Hạt Lửa, Băng, Sét dành cho vũ khí. Hạt Nước, Gió, Đất dành cho giáp, khiên. Hạt Nước, Gió, Đất có tỉ lệ xuất hiện cao hơn hạt Lửa, Băng, Sét. Chỉ nên dùng khuôn cấp cao cho dòng giá trị; dòng thông thường nên ép khuôn C1 hoặc nhượng lại cho người chơi khác. Không nên ép hạt "Độ bền" vào khuôn cấp cao.
Các bảng dưới liệt kê các dòng có thể xuất hiện theo từng hệ hạt, kèm giá trị theo cấp khuôn (C1 đến C5). Tên dòng ghi đúng như trong game.
Hạt Lửa · dùng cho vũ khí
| Dòng | C1 | C2 | C3 | C4 | C5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Sát thương theo cấp | cấp × 5 | cấp × 5,5 | cấp × 6 | cấp × 6,5 | cấp × 7 |
| Tốc độ đánh | +2% | +4% | +6% | +8% | +10% |
| Sát thương tối thiểu | +3.000 | +3.600 | +4.200 | +4.800 | +6.000 |
| Sát thương tối đa | +3.000 | +3.600 | +4.200 | +4.800 | +6.000 |
| Sát thương tối thiểu + tối đa | +3.000 | +3.600 | +4.200 | +4.800 | +6.000 |
| Giảm tiêu hao AG | +40% | +41% | +42% | +43% | +44% |
Hệ Lửa có bốn dòng sát thương: theo cấp, tối thiểu, tối đa, và tối thiểu + tối đa. Mỗi trang bị chỉ khảm được một trong bốn dòng này. Dòng "Sát thương theo cấp" tính theo cấp nhân vật.
Hạt Băng · dùng cho vũ khí
| Dòng | C1 | C2 | C3 | C4 | C5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Hồi HP khi giết quái | +12,5% | +14,3% | +16,7% | +20% | +25% |
| Hồi Mana khi giết quái | +12,5% | +14,3% | +16,7% | +20% | +25% |
| Sát thương kỹ năng | +3.000 | +3.600 | +4.200 | +4.800 | +6.000 |
| Chính xác PvP | +2.500 | +3.100 | +3.700 | +4.300 | +5.500 |
| Độ bền | +30% | +32% | +34% | +36% | +38% |
Hạt Sét · dùng cho vũ khí
| Dòng | C1 | C2 | C3 | C4 | C5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Sát thương hoàn hảo | +1.500 | +1.800 | +2.100 | +2.400 | +3.000 |
| Tỉ lệ hoàn hảo | +10% | +11% | +12% | +13% | +14% |
| Sát thương chí mạng | +3.000 | +3.600 | +4.200 | +4.800 | +6.000 |
| Tỉ lệ chí mạng | +8% | +9% | +10% | +11% | +12% |
| Xuyên giảm sát thương (PK) | +8% | +14% | +20% | +26% | +32% |
Hạt Nước · dùng cho giáp, khiên
| Dòng | C1 | C2 | C3 | C4 | C5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Né tránh PvP | +400 | +500 | +600 | +700 | +900 |
| Phòng thủ | +500 | +600 | +700 | +800 | +1.000 |
| Giảm sát thương | +1% | +2% | +3% | +4% | +5% |
| Phản sát thương | +5% | +6% | +7% | +8% | +9% |
Hạt Gió · dùng cho giáp, khiên
| Dòng | C1 | C2 | C3 | C4 | C5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Phục hồi HP | +500 | +750 | +1.000 | +1.250 | +1.500 |
| Gia tăng HP | +5% | +6% | +7% | +8% | +10% |
| Gia tăng Mana | +5% | +6% | +7% | +8% | +10% |
| Phục hồi mana | +350 | +700 | +1.050 | +1.400 | +1.750 |
| Tăng Nội lực tối đa | +250 | +300 | +350 | +400 | +500 |
| Tăng giá trị Nội lực | +30 | +50 | +75 | +100 | +150 |
Hạt Đất · dùng cho giáp, khiên
| Dòng | C1 | C2 | C3 | C4 | C5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Thể lực | +1.500 | +2.000 | +2.500 | +3.000 | +4.000 |
| Kháng sát thương kỹ năng (PK) | +500 | +600 | +700 | +800 | +1.000 |
| Kháng sát thương chí mạng (PK) | +500 | +600 | +700 | +800 | +1.000 |
| Kháng sát thương hoàn hảo (PK) | +250 | +300 | +350 | +400 | +500 |

Thực hiện tại Nhà nghiên cứu



Ảnh chụp trong game khi đã đặt nguyên liệu, chưa xác nhận. Tỉ lệ trong ảnh áp dụng cho tài khoản thường; tài khoản VIP có tỉ lệ cao hơn. Số lượng, tỉ lệ và Zen có thể được Ban quản trị điều chỉnh, vui lòng kiểm tra cửa sổ thực tế trước khi xác nhận.
NPC Người khảm ngọc
Nguyên liệu: trang bị có lỗ, một xiên,
Ngọc Hỗn Nguyên và
Ngọc Sáng Tạo, sau đó chọn ô 1, 2 hoặc 3 trong danh sách "Lựa chọn socket". Khảm đúng quy tắc luôn thành công. Sai hệ hoặc trùng dòng sẽ bị từ chối, không mất Zen. Sau khi khảm, di chuột lên trang bị: mục [VẬT PHẨM CAO CẤP] hiển thị Thuộc tính 1, 2, 3 tương ứng với xiên ở ô 1, 2, 3.
Khi cả 3 ô có xiên đúng hệ theo bảng dưới, hệ thống xét thưởng ngay khi khảm ô cuối cùng. Nếu nhận thưởng, tooltip trang bị có thêm dòng thưởng ở mục Tính năng Socket. Thứ tự khảm các ô không quan trọng, chỉ cần ô cuối đúng. Tỉ lệ nhận thưởng tính theo xiên cấp thấp nhất trong ba xiên: cả ba xiên cấp cao cho tỉ lệ cao nhất, chỉ một xiên C1 sẽ kéo tỉ lệ cả bộ xuống thấp.
| Loại đồ | Ô 1 | Ô 2 | Ô 3 | Thưởng |
|---|---|---|---|---|
| Vũ khí (kiếm, chùy, cung, nỏ, vuốt) | Lửa | Sét | Băng | +8.000 sát thương (tối thiểu và tối đa) |
| Vũ khí (kiếm, chùy, cung, nỏ, vuốt) | Sét | Băng | Lửa | +8.000 sát thương kỹ năng |
| Gậy (Phù Thủy, Thuật Sĩ) | Lửa | Sét | Băng | +8.000 sát thương và phép |
| Gậy (Phù Thủy, Thuật Sĩ) | Sét | Băng | Lửa | +8.000 sát thương kỹ năng |
| Khiên, sách của Thuật Sĩ, bó tên thủ | Nước | Đất | Gió | +2.000 phòng thủ |
| Mũ, áo, quần, găng, giày | Nước | Đất | Gió | +1.000 phòng thủ mỗi món |
| Giáp và khiên | Đất | Gió | Nước | +5.000 HP tối đa |


Gỡ, tách, mở thêm lỗ
| Mục đích | Nơi thực hiện | Nguyên liệu | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Lấy xiên ra khỏi trang bị | Người khảm ngọc, bảng Gỡ Ngọc | Trang bị, Cụm Ngọc Hỗn Nguyên, | Xiên nằm lại trong ô kết quả, kéo vào hành trang: giữ nguyên hệ, dòng, cấp. Lỗ vẫn còn, ô trở về trống. Mất thưởng bộ ba nếu đang có. Hành trang đầy sẽ bị NPC từ chối, không trừ Zen. |
| Lấy lại khuôn và hạt từ xiên | Nhà nghiên cứu, tab Tách khuôn | Xiên để rời, | Khuôn đúng cấp và hạt đúng hệ, đúng dòng. |
| Mở thêm lỗ cho trang bị | Dùng trực tiếp lên trang bị | Có thể mở thêm 1 lỗ, tối đa 3 lỗ. Thất bại mất ngọc, trang bị không bị ảnh hưởng. Trang bị phải ghi "Vật phẩm cấp 9" trở lên; trang bị không phù hợp sẽ bị từ chối, ngọc không mất. |
Kích hoạt tự động, không qua tỉ lệ
Hệ thống đếm hạt trên toàn bộ trang bị đang mặc, kể cả hạt ở vũ khí tay phụ. Trang bị đặt ở Trang bị phụ không được tính. Đủ số hạt, hiệu ứng tự động kích hoạt; tháo trang bị khiến thiếu hạt, hiệu ứng tự động tắt. Hai hiệu ứng được xét riêng: đủ điều kiện sẽ kích hoạt cả hai, dư hạt vẫn kích hoạt.
Mỗi hệ có ít nhất 1 hạt sẽ nhận +5% tỉ lệ x2 sát thương. Vũ khí phải có đủ Lửa, Băng, Sét. Giáp hoặc khiên có đủ Nước, Gió, Đất.
Tối thiểu Lửa 1 · Nước 3 · Băng 1 · Gió 3 · Sét 1 · Đất 2 sẽ nhận +3% bỏ qua phòng thủ. Tương ứng 3 hạt trên vũ khí và 8 hạt phân bổ trên giáp, khiên.
Chọn ô theo lối chơi
Ô 1 Lửa "Sát thương tối đa", ô 2 Sét "Sát thương chí mạng", ô 3 Băng "Sát thương kỹ năng". Thưởng +8.000 sát thương.
Ô 1 Sét "Sát thương chí mạng", ô 2 Băng "Sát thương kỹ năng", ô 3 Lửa "Sát thương tối thiểu + tối đa". Thưởng +8.000 sát thương kỹ năng.
Ô 1 Nước, ô 2 Đất, ô 3 Gió trên từng món, mỗi món +1.000 phòng thủ. Ưu tiên Nước "Giảm sát thương" hoặc "Phản sát thương", Đất "Thể lực", Gió "Gia tăng HP".
Ô 1 Đất, ô 2 Gió, ô 3 Nước để nhận +5.000 HP. Hoặc Nước, Đất, Gió để nhận +2.000 phòng thủ.
Vũ khí tay phụ chỉ phát huy 12,5% toàn bộ chỉ số cộng thêm, kể cả hạt và thưởng bộ, nhưng hạt trên vũ khí này vẫn được tính đủ cho hiệu ứng toàn thân. Khiên, sách và bó tên thủ được tính đầy đủ.
Bốn lưu ý giúp tránh hao phí không cần thiết
Vũ khí nhận Lửa, Băng, Sét. Giáp, khiên nhận Nước, Gió, Đất. Chỉ dùng khuôn cao cho dòng giá trị.
Tính theo ô 1, 2, 3 và theo xiên cấp thấp nhất. Thứ tự khảm không quan trọng.
Gỡ xiên trả lại xiên nguyên vẹn để xét thưởng lại. Tách xiên trả lại khuôn và hạt.
Tỉ lệ, Zen và nguyên liệu hiển thị trong cửa sổ và có thể được điều chỉnh.
Khi cần, Chiến binh có thể xem lại từng mục tương ứng ở trên. Cơ chế và nguyên liệu socket có thể được Ban quản trị điều chỉnh theo tình hình vận hành; mọi thay đổi sẽ được thông báo trước trên trang chủ và fanpage. Xem thêm: Hệ thống vật phẩm, Lộ Trình Đồ.